Trang chủ » Quy chuẩn Việt Nam » QCVN 16:2011/BXD Hàng hóa, Vật liệu xây dựng

QCVN 16:2011/BXD Hàng hóa, Vật liệu xây dựng

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

QCVN 16:2011/BXD

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Vietnam Building Code: Products, Goods of Building Material

 

HÀ NỘI – 2011

 

MỤC LỤC

Mục lục ……………………………………………………………………………..

Lời nói đầu …………………………………………………………………………

Phần 1: Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng …………..…………

Phần 2: Nhóm sản phẩm kính xây dựng ………………………………………

Phần 3: Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông …………………

Phần 4: Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ …………

Phần 5: Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe ……

Phần 6: Nhóm sản phẩm gạch ốp lát ……………….…………………………

 

Lời nói đầu

QCVN 16:2011/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ & Môi trường  trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 

Quy chuẩn QCVN 16:2011/BXD bao gồm các phần sau đây:

QCVN 16-1:2011/BXD Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng
QCVN 16-2:2011/BXD Nhóm sản phẩm kính xây dựng
QCVN 16-3:2011/BXD Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông
QCVN 16-4:2011/BXD Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ
QCVN 16-5:2011/BXD Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe
QCVN 16-6:2011/BXD Nhóm sản phẩm gạch ốp lát

 


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Vietnam Building Code: Products, Goods of Building Material
QCVN 16-1:2011/BXD Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng
Portland cement and Portland cement clinker products

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-1:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng.

2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.

2.3 Các tổ chức được chỉ định kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng.

3. Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-1:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Xi măng là chất kết dính thủy dạng bột mịn, khi trộn với nước tạo thành dạng hồ dẻo có khả năng đóng rắn trong không khí và nước nhờ phản ứng hóa lý, thành vật liệu dạng đá.

3.2 Clanhke xi măng là sản phẩm chứa các pha (khoáng) có tính chất kết dính thủy lực, nhận được bằng cách nung đến nhiệt độ kết khối hoặc nóng chảy hỗn hợp nguyên liệu xác định (phối liệu).

3.3 Sản phẩm vật liệu xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn cơ học và làm việc ổn định cho công trình là các sản phẩm vật liệu xây dựng có công năng sử dụng quyết định đến tính chịu lực của các kết cấu, bộ phận công trình và ở những vị trí có nguy cơ cao gây thương vong cho con người, hư hại nghiêm trọng công trình khi sự cố xảy ra.

3.4 Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm clanhke xi măng hoặc xi măng có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

3.5 Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm clanhke xi măng hoặc xi măng được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.

4. Quy định chung

4.1 Các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng phải đảm bảo an toàn về cơ học và làm việc ổn định cho công trình.

4.2 Các sản phẩm xi măng và clanhke xi măng khi sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu từ các loại phế thải của ngành công nghiệp khác chứa kim loại nặng và chất nguy hại với hàm lượng lớn thì sản phẩm phải được cơ quan chức năng đánh giá tính an toàn trước khi lưu hành ra thị trường.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng có tên trong Bảng 1.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 1.1.

5.2 Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng được nêu trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng

TT Tên loại sản phẩm(a) Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu(b) Phương pháp thử(c) Quy cách mẫu
1 Clanhke  xi măng poóc lăng thương phẩm(TCVN 7024:2002) 1. Hoạt tính cường độ Theo Bảng 1 của TCVN 7024:2002 TCVN 7024:2002 Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 20kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiểu 80 kg làm mẫu thử
2. Hệ số nghiền, không nhỏ hơn 1,2 TCVN 7024:2002
3. Cỡ hạt, % khối lượng, không lớn hơn   TCVN 7024:2002
– Nhỏ hơn 1mm, 10,0  
– Lớn hơn 5mm và nhỏ hơn 25mm 40,0  
4. Hàm lượng magiê oxit (MgO), % khối lượng, không lớn hơn 5,0 TCVN 141:2008
5. Hàm lượng vôi tự do (CaOtd), % khối lượng, không lớn hơn 1,5 TCVN 141:2008
6. Hàm lượng canxi oxit (CaO), % khối lượng Từ 58 đến 67 TCVN 141:2008
7. Hàm lượng silic oxit (SiO2), % khối lượng Từ 18 đến 26 TCVN 141:2008
8. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), % khối lượng Từ 3,0 đến 8,0 TCVN 141:2008
9. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3)(d), % khối lượng Từ 2,0 đến 5,0 TCVN 141:2008
10. Hàm lượng kiềm tương đương (Na2O), % khối lượng, không lớn hơn 1,0 TCVN 141:2008
11. Hàm lượng cặn không tan (CKT), % khối lượng, không lớn hơn 0,75 TCVN 141:2008
12. Hàm lượng mất khi nung (MKN), % khối lượng, không lớn hơn 1,0 TCVN 141:2008
13. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn 1,0 TCVN 7024:2002
2 Xi măng poóc lăng(TCVN 2682:2009) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 2682:2009 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Thời gian đông kết, phút   TCVN 6017:1995
– Bắt đầu, không nhỏ hơn 45  
– Kết thúc, không lớn hơn 375  
3. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn 3,5 TCVN 141:2008
4. Hàm lượng MgO, % khối lượng, không lớn hơn 5,0 TCVN 141:2008
5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), % khối lượng, không lớn hơn 3,0 TCVN 141:2008
6. Hàm lượng cặn không tan (CKT), % khối lượng, không lớn hơn 1,5 TCVN 141:2008
7. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn 10,0 TCVN 6017:1995
3 Xi măng poóc lăng hỗn hợp(TCVN 6260:2009) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 6260:2009 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Thời gian đông kết, phút   TCVN 6017:1995
– Bắt đầu, không nhỏ hơn 45  
– Kết thúc, không lớn hơn 420  
3. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn 3,5 TCVN 141:2008
4. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn 10,0 TCVN 6017:1995
5. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn 0,8 TCVN 8877:2011
4 Xi măng poóc lăng trắng(TCVN 5691:2000) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 5691:2000 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Độ trắng tuyệt đối, %, không nhỏ hơn 60 và giá trị nhà sản xuất công bố TCVN 5691:2000
3. Thời gian đông kết, phút   TCVN 6017:1995
– Bắt đầu, không nhỏ hơn 45  
– Kết thúc, không lớn hơn 375  
4. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn 10,0 TCVN 6017:1995
5. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn 3,5 TCVN 141:2008
5 Xi măng Alumin(TCVN 7569:2007) 1. Cường độ nén Nhà sản xuất phải công bố loại sản phẩm theo TCVN 7569:2007 (ACN40, ACH50, ACH60, ACS70, ACS80). Các chỉ tiêu kỹ thuật kiểm tra phù hợp quy định tương ứng của TCVN 7569:2007 TCVN 7569:2007 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Hàm lượng Al2O3, SiO2, Fe2O3, Na2O TCVN 6533:1999
3. Thời gian đông kết TCVN 6017:1995
4. Độ mịn TCVN 4030:2003
6 Xi măng giếng khoan chủng loại G(TCVN 7445:2004) 1. Thành phần hóa học và khoáng vật Theo Bảng 1 của TCVN 7445-1:2004 TCVN 141:2008 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Cường độ nén Theo Bảng 2 của TCVN 7445-1:2004 TCVN 7445-2:2004
3. Thời gian đặc quánh Theo Bảng 2 của TCVN 7445-1:2004 TCVN 7445-2:2004
4. Nước tự do (độ tách nước), ml, không lớn hơn 3,5 TCVN 7445-2:2004
7 Xi măng poóc lăng ít toả nhiệt(TCVN 6069:2007) 1. Cường độ nén Theo quy định tại Bảng 1 của TCVN 6069:2007 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005
3. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn 2,3 TCVN 141:2008
4. Hàm lượng MgO, % khối lượng, không lớn hơn 5,0 TCVN 141:2008
5. Thành phần khoáng Theo Bảng 1 của TCVN 6069:2007 TCVN 141:2008
6. Thời gian đông kết, phút   TCVN 6017:1995
– Bắt đầu, không nhỏ hơn 45  
– Kết thúc, không lớn hơn 375  
7. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn 10,0 TCVN 6017:1995
8 Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít toả nhiệt(TCVN 7712:2007) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 7712:2007 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Nhiệt thủy hóa Theo Bảng 1 của TCVN 7712:2007 TCVN 6070:2005
3. Thời gian đông kết, phút   TCVN 6017:1995
– Bắt đầu, không nhỏ hơn 45  
– Kết thúc, không lớn hơn 375  
4. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn 0,8 TCVN 8877:2011
9 Xi măng poóc lăng bền sun phát(TCVN 6067:2004) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 6067:2004 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Hàm lượng MgO, % khối lượng, không lớn hơn 5,0 TCVN 141:2008 hoặc TCVN 6820:2001 với loại chứa bariHàm lượng C3A và C4AF tính theo chú thích Bảng 1 TCVN 6067:2004
3. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn 2,5
4. Hàm lượng (C3A), % khối lượng, không lớn hơn 3,5
5. Tổng hàm lượng (C4AF + 2C3A), % khối lượng, không lớn hơn 25,0
6. Thời gian đông kết, phút   TCVN 6017:1995
– Bắt đầu, không nhỏ hơn 45  
– Kết thúc, không lớn hơn 375  
7. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn 10,0 TCVN 6017:1995
8. Độ nở sun phát ở tuổi 14 ngày, %, không lớn hơn 0,04 TCVN 6068:2004
10 Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát(TCVN 7711:2007) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 7711:2007 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Thời gian đông kết, phút   TCVN 6017:1995
– Bắt đầu, không nhỏ hơn 45  
– Kết thúc, không lớn hơn 375  
3. Độ nở thanh vữa trong dung dịch sun phát ở tuổi 6 tháng(e), %, không lớn hơn   TCVN 7713:2007
– loại bền sun phát vừa 0,1  
– loại bền sun phát cao 0,05  
4. Độ nở sun phát trong nước ở tuổi 14 ngày, %, không lớn hơn 0,02 TCVN 6068:2004
5. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn 0,8 TCVN 8877:2011
11 Xi măng poóc lăng xỉ lò cao(TCVN 4316:2007) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCVN 4316:2007 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Hàm lượng MgO, % khối lượng, không lớn hơn 6,0 TCVN 141:2008
3. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn 3,5 TCVN 141:2008
4. Hàm lượng MKN, % khối lượng, không lớn hơn 3,0 TCVN 141:2008
5. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn 10,0 TCVN 6017:1995
12 Xi măng xây trát(TCXDVN 324:2004) 1. Cường độ nén Theo Bảng 1 của TCXDVN 324:2004 TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Khả năng giữ nước, %  Từ 80 đến 95 TCXDVN 324:2004
3. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn 3,0 TCVN 141:2008
4. Hàm lượng ion clo (Cl), % khối lượng, không lớn hơn 0,1 TCVN 141:2008
5. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn 10,0 TCVN 6017:1995
13 Xi măng nở(TCVN 8873:2011) 1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn   TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
–    tuổi 7 ngày 16,0  
–    tuổi 28 ngày 30,0  
2. Hàm lượng MgO, % khối lượng, không lớn hơn 6,0 TCVN 141:2008
3. Hàm lượng mất khi nung (MKN), % khối lượng, không lớn hơn 4,0  
3. Thời gian đông kết, phút, không thấp hơn 75 TCVN 8875:2011
4. Độ nở kìm hãm của vữa   TCVN 8874:2011
–    7 ngày, % Không nhỏ hơn 0,04 và không lớn hơn 0,10  
–     28 ngày so với 7 ngày, %, không lớn hơn 115  
14 Xi măng đóng rắn nhanh(theo TCVN cho xi măng đóng rắn nhanh) 1. Cường độ nén Theo TCVN cho xi măng đóng rắn nhanh – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6016:2011 Lấy tối thiểu ở 10 vị trí. Mẫu gộp tối thiểu 10kg
2. Thời gian kết thúc đông kết, phút, không thấp hơn 10,0 Theo TCVN cho xi măng đóng rắn nhanh – Phương pháp thử
3. Độ co khô ở tuổi 7 ngày và 28 ngày, %, không lớn hơn Theo TCVN cho xi măng đóng rắn nhanh – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8824:2011
4. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn 0,8 TCVN 8877:2011

(a) Sản phẩm nêu trong cột này được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với loại sản phẩm đó.

(b) Các mức quy định ghi trong cột này được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với sản phẩm đó, khi các tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng mức quy định trong tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(c) Các tiêu chuẩn phương pháp thử ghi trong cột này là các tiêu chuẩn hiện hành, khi chúng được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(d) Chỉ tiêu này không áp dụng với đối với clanhke poóc lăng trắng thương phẩm.

(e) Riêng chỉ tiêu kỹ thuật này nhà sản xuất hoặc nhập khẩu phải gửi mẫu trước 6 tháng để thử nghiệm so với thời điểm yêu cầu đánh giá hợp quy sản phẩm và chỉ tiêu này phải được lấy mẫu và thử nghiệm lại khi đánh giá hợp quy.

6. Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

6.1 Các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng có tên trong Bảng 1.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-1:2011/BXD trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.

6.2 Phương thức đánh giá sự phù hợp:

Đối với các sản phẩm clanhke xi măng và xi măng được sản xuất trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là QĐ24/2007/QĐ-BKHCN). Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần.

Đối với các sản phẩm clanhke xi măng và xi măng được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN. Đồng thời nhà sản xuất sản phẩm clanhke xi măng và xi măng ở nước ngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004. Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần tại nơi sản xuất đối với những chứng chỉ hợp quy có hiệu lực lớn hơn 12 tháng.

6.3 Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:

Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 1.1 tương ứng đối với từng loại sản phẩm.

6.4 Sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng nhập khẩu cho phép tạm thời thông quan sau khi có kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đáp ứng được các quy định kỹ thuật của QCVN 16-1:2011/BXD đối với sản phẩm đó mà chưa cần các kết quả thử nghiệm ở các tuổi muộn hơn 7 ngày. Lô sản phẩm, hàng hóa chỉ được phép công bố hợp quy và đưa vào sử dụng, lưu thông ra thị trường khi tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật thử nghiệm đều phù hợp theo yêu cầu, bao gồm cả các kết quả thử nghiệm ở tuổi sau 7 ngày.

6.5 Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của Nhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.

7. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa clanhke xi măng và xi măng có tên trong Bảng 1.1 phải tuân thủ các quy định sau đây về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

7.1 Phải ghi nhãn cho tất cả các bao sản phẩm hoặc thể hiện trên giấy chứng nhận chất lượng cho lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan. Tất cả các nhãn sản phẩm phải có dấu hợp quy theo văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

7.2 Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao), ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản nêu trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đó.

QCVN 16-2:2011/BXD Nhóm sản phẩm kính xây dựng
Construction glass and relating products

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-2:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng.

2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.

2.3 Các tổ chức được chỉ định kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng.

3. Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-2:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Sản phẩm kính xây dựng là các loại sản phẩm kính sử dụng và lắp đặt vào công trình xây dựng.

3.2 Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm kính xây dựng có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

3.3 Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm kính xây dựng được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường

3.4 Sản phẩm vật liệu xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng là các sản phẩm vật liệu xây dựng do bản chất hóa lý, tính chất cơ học, cấu tạo, nguyên lý hoạt động có nguy cơ cao gây tai nạn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và sử dụng.

4. Quy định chung

4.1 Các sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng phải đảm bảo an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Các sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng có tên trong Bảng 2.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 2.1.

5.2 Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm kính xây dựng được nêu trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng

TT Tên loại sản phẩm(a) Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu(b) Phương pháp thử(c) Quy cách mẫu
1 Kính kéo

(TCVN 7736:2007)1. Sai lệch chiều dàyTheo Bảng 1

TCVN 7736:2007TCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm2. Khuyết tật ngoại quanTheo Bảng 3

TCVN 7736:2007TCVN 7219:20023. Độ truyền sángTheo Bảng 4

TCVN 7736:2007TCVN 7219:20022Kính nổi

(TCVN 7218:2002)1. Sai lệch chiều dàyTheo Bảng 1

TCVN 7218:2002TCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm2. Khuyết tật ngoại quanTheo Bảng 2

TCVN 7218:2002TCVN 7219:20023. Độ truyền sángTheo Bảng 3

TCVN 7218:2002TCVN 7219:20023Kính cán vân hoa

(TCVN 7527:2005)1. Sai lệch chiều dàyTheo Bảng 2

TCVN 7527:2005TCVN 7527:20053 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm2. Độ cong vênh, %, không lớn hơn0,3TCVN 7219:20023. Vết lồi và lõm cạnh, mm, không lớn hơn3,0TCVN 7219:20024. Khuyết tật ngoại quanTheo Bảng 3

TCVN 7527:2005TCVN7527:20054Kính màu hấp thụ nhiệt

(TCVN 7529:2005)1. Dung sai kích thướcQuy định trong tiêu chuẩn sản phẩm áp dụngTCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm2. Khuyết tật ngoại quanQuy định trong tiêu chuẩn sản phẩm áp dụngTCVN 7219:20023. Hệ số truyền năng lượng bức xạ mặt trờiTheo Bảng 4

TCVN 7529:2005TCVN 7529:20055Kính phủ phản quang

(TCVN 7528:2005)1. Kính nềnPhù hợp quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm áp dụngTCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm2. Khuyết tật ngoại quanTheo Bảng 1

TCVN 7528:2005TCVN 7219:20023. Hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời TCVN 7528:2005R 0,30Từ 0,30 đến 0,44 R 0,45Từ 0,45 đến 0,59 R 0,60Lớn hơn hoặc bằng 0,60 6Kính tôi nhiệt an toàn

(TCVN 7455:2004)1. Sai lệch chiều dàyQuy định trong tiêu chuẩn sản phẩm áp dụngTCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm

6 mẫu kích thước (610×610)mm, 3 mẫu kích thước (1900×860)mm2. Khuyết tật ngoại quanVết nứtKhông cho phépTCVN 7219:2002Lỗ thủngKhông cho phépVết xướcKhông cho phép có vết xước nhìn thấy được bằng mắt thường3. Độ cong vênh, %, không lớn hơn TCVN 7219:2002– Độ cong toàn phần0,5 – Độ cong cục bộ0,3 4. Cạnh và lỗ khoanTheo mục 5.5

TCVN 7455:2004TCVN 7455:20045. Ứng suất bề mặt của kính, MPa, không nhỏ hơn69TCVN 7455:20046. Độ bền va đậpTheo Bảng 7

TCVN 7455:2005TCVN 7368:20047Kính dán an toàn nhiều lớp

(TCVN 7364-1: 2004)1. Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thướcPhù hợp với quy định của tiêu chuẩn sản phẩm kính thành phần áp dụngTCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm2. Độ bền nhiệt (thử ở điều kiện khô và điều kiện ẩm)TCVN 7364-2:2004TCVN7364-4:20046 mẫu (300×100)mm3. Độ bền va đập bi rơiTCVN 7368:2004TCVN 7368:20043 mẫu (610×610)mm4. Độ bền va đập con lắcTCVN 7368:2004TCVN 7368:20043 mẫu (1900×860)mm8Kính dán nhiều lớp

(TCVN 7364-1:2004)1. Khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thướcPhù hợp với quy định của tiêu chuẩn sản phẩm kính thành phần áp dụngTCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600x600mm)2. Độ bền nhiệt (chịu nhiệt độ cao, chịu ẩm, chịu bức xạ)TCVN 7364-3:2004TCVN7364-4:20046 mẫu (300×100)mm9Kính gương tráng bạc

(TCVN 7624:2007)1. Sai lệch chiều dàyTheo Bảng 1 TCVN 7624:2007TCVN 7219:20023 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm2. Độ cong vênh, %, không lớn hơn0,3TCVN 7219:20023. Độ biến dạng quang họcTheo Bảng 2 TCVN 7218:2002TCVN 7219:20024. Độ truyền sángTheo Bảng 2 TCVN 7218:2002TCVN 7219:20025. Khuyết tật ngoại quanTheo phụ lục A TCVN 7218:2002TCVN 7219:20026. Hệ số phản xạ ánh sáng, không nhỏ hơn0,83TCVN 7625:20074 mẫu (100×100)mm7. Độ biến dạng hình ảnh, mm, không lớn hơn TCVN 7625:2007– Đối với vùng ngoại vi20 – Đối với vùng giữa10 10Kính cốt lưới thép

(TCVN 7456:2004)1. Thép sợi làm cốt thép, mm, không nhỏ hơn TCVN 7456:20043 mẫu kích thước ≥ (600×600)mm– Đối với thép thường0,42 – Đối với thép đặc biệt0,3 2. Sai lệch chiều dàyTheo Bảng 1 TCVN 7456:2004TCVN 7219:20023. Sai lệch lưới thép, mm/m, không vượt quá15TCVN 7219:20024. Độ cong vênh của kính cốt l­ưới thépTheo Bảng 2 TCVN 7456:2004TCVN 7219:20025. Khuyết tật ngoại quanTheo Bảng 3 TCVN 7456:2004TCVN 7219:2002

(a) Sản phẩm nêu trong cột này được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với loại sản phẩm đó.

 (b) Các mức quy định ghi trong cột này được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với sản phẩm đó, khi các tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng mức quy định trong tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(c) Các tiêu chuẩn phương pháp thử ghi trong cột này là các tiêu chuẩn hiện hành, khi chúng được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

6. Phương thức đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hợp quy

6.1 Các sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng có tên trong Bảng 2.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-2:2011/BXD cho từng sản phẩm trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.

6.2 Phương thức đánh giá sự phù hợp:

Đối với các sản phẩm kính xây dựng được sản xuất trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là QĐ24/2007/QĐ-BKHCN). Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần.

Đối với các sản phẩm kính xây dựng được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN. Đồng thời nhà sản xuất sản phẩm kính xây dựng ở nước ngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004. Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần tại nơi sản xuất đối với những chứng chỉ hợp quy có hiệu lực lớn hơn 12 tháng.

6.3 Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:

Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 2.1 tương ứng đối với từng loại sản phẩm.

6.4 Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của Nhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.

7. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng có tên trong Bảng 2.1 phải tuân thủ các quy định sau đây về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

7.1 Phải ghi nhãn cho tất cả các bao, kiện sản phẩm hoặc hoặc thể hiện trên giấy chứng nhận chất lượng của lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao, kiện). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.Tất cả các nhãn sản phẩm phải có dấu hợp quy theo văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

7.2 Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao), ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản nêu trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đó.

 

QCVN 16-3:2011/BXD Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông
Admixture products for Portland cements and concretes

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-3:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho bê tông và xi măng được khai thác, sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

2.1 Các tổ chức, cá nhân khai thác, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông.

2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.

2.3 Các tổ chức được chỉ định kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông.

3. Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-3:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Phụ gia cho xi măng là các loại vật liệu có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo được pha trộn vào xi măng dưới dạng nghiền mịn hoặc dạng lỏng trong quá trình sản xuất nhằm đạt được chỉ tiêu chất lượng yêu cầu, cải thiện quá trình công nghệ, tính chất xi măng nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến tính chất xi măng, hỗn hợp bê tông, bê tông và cốt thép. Phụ gia cho xi măng bao gồm phụ gia khoáng và phụ gia công nghệ.

3.2 Phụ gia cho bê tông là các chất cho vào trong quá trình sản xuất bê tông với một lượng nhỏ nhằm cải thiện chức năng, tính chất hay thay thế một phần nguyên liệu chính của bê tông nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến tính chất bê tông, hỗn hợp bê tông và cốt thép trong bê tông.

3.3 Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới chất lượng công trình, tính mạng, sức khỏe con người, an toàn môi sinh, môi trường. Chất nguy hiểm bao gồm chất độc hại, chất dễ cháy nổ, chất ăn mòn.

3.4 Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm phụ gia cho xi măng hoặc bê tông có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

3.5 Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm phụ gia cho xi măng hoặc bê tông được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.

3.6 Sản phẩm vật liệu xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn cơ học và làm việc ổn định cho công trình là các sản phẩm vật liệu xây dựng có công năng sử dụng quyết định đến tính chịu lực của các kết cấu, bộ phận công trình và ở những vị trí có nguy cơ cao gây thương vong cho con người, hư hại nghiêm trọng công trình khi có sự cố xảy ra.

3.7 Sản phẩm vật liệu xây dựng gây mất an toàn về sức khỏe, vệ sinh, môi trường là các sản phẩm vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vệ sinh, môi trường.

4. Quy định chung

4.1 Các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng xi măng, hỗn hợp bê tông, bê tông và cốt thép trong bê tông làm cho chúng có nguy cơ gây mất an toàn về cơ học và làm việc ổn định cho công trình sử dụng.

4.2 Nhà sản xuất phải công bố bằng văn bản thành phần hóa lý cơ bản của sản phẩm phụ gia cho xi măng hoặc bê tông và tên, hàm lượng chất nguy hiểm(1) có trong sản phẩm. Mức giới hạn yêu cầu với các chất nguy hiểm phải phù hợp với quy định trong nước hoặc của các tổ chức chuyên ngành quốc tế được thừa nhận rộng rãi trên thế giới.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông có tên trong Bảng 3.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 3.1.

5.2 Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông được nêu trong Bảng 3.1.

6. Phương thức đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hợp quy

6.1 Các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông có tên trong Bảng 3.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-3:2011/BXD cho từng sản phẩm trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.

 

—————————————-

(1) Căn cứ vào danh mục các chất nguy hiểm theo quy định trong nước, quốc tế (ví dụ các chất nguy hiểm quy định trong EU Directive 67/548/EEC).

Bảng 3.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông

TT Tên loại sản phẩm(a) Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu(b) Phương pháp thử(c) Quy cách mẫu
1 Phụ gia khoáng cho xi măng

(TCVN 6882:2001)1. Chỉ số hoạt tính cường độ sau 28 ngày so mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn TCVN 6882:2001+ Đối với phụ gia khai thác tại mỏ: lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 4kg. Mẫu có các hạt lớn phải gia công đến kích thước <10mm.

+ Đối với phụ gia sản xuất, chế biến, nhập khẩu: Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2kg–    Phụ gia hoạt tính75,0 –    Phụ gia đầy 2. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn4,0TCVN 141:20083. Hàm lượng bụi và sét trong phụ gia đầy,  % khối lượng, không lớn hơn3,0TCVN 6882:20014. Hàm lượng kiềm có hại của phụ gia sau 28 ngày, %, không lớn hơn1,5TCVN 6882:20012

 Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng

(TCVN 4315:2007)1. Hệ số kiềm tính K, không nhỏ hơn1,6TCVN 4315:2007Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 4kg2. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn TCVN 4315:2007–   7 ngày55,0 –   28 ngày75,0 3. Hàm lượng magiê oxit (MgO), % khối lượng, không lớn hơn10,0TCVN 141:20083Phụ gia công nghệ cho xi măng

(TCVN  8878:2011)1. Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, %, tăng không quá2,0TCVN 6017:1995Mẫu dạng lỏng: lấy mẫu đơn tối thiểu 0,5 lít, tối thiểu 3 mẫu đơn, mẫu hỗn hợp tối thiểu 4 lít

Dạng khác: Mẫu đơn tối thiểu 1kg, lấy tối thiểu ở 4 vị trí. khối lượng mẫu hỗn hợp tối thiểu 2kg2. Thời gian đông kết của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, thay đổi không quá1 giờ hoặc 50% (theo giá trị nào nhỏ hơn)TCVN 6017:19953. Cường độ nén ở tuổi 3 và 28 ngày của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn95,0TCVN 6016:20114. Độ nở Autoclave của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, %, không lớn hơn0,1TCVN 8877:20114Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume (SF) và tro trấu nghiền mịn (RHA)

(TCVN 8827:2011) Với SFVới RHA Lấy tối thiểu 3 mẫu đơn, mỗi mẫu đơn tối thiểu 2 kg với lô SF£ 20 tấn, lô RHA £ 5 tấn.

Lấy tối thiểu 10 mẫu đơn, mỗi mẫu đơn tối thiểu 2 kg với lô SF>20 tấn, lô RHA >5 tấn1. Hàm lượng silic oxit (SiO2), % khối lượng, không nhỏ hơn85,085,0TCVN 7131:20022. Hàm lượng mất khi nung (MKN), % khối lượng, không lớn hơn6,03,0(d)TCVN 141:20083. Lượng sót trên sàng 45m, % khối lượng, không lớn hơn10,0Không quy địnhTCVN 8827:20114. Chỉ số hoạt tính cường độ so với mẫu đối chứng ở tuổi 7 ngày, %, không nhỏ hơn85,085,0TCVN 8827:20115. Bề mặt riêng, m2/g, không nhỏ hơn12,030,0TCVN 8827:20115Phụ gia khoáng hoạt tính dạng tự nhiên và nhân tạo Tự nhiênNhân tạo + Đối với phụ gia khai thác tại mỏ: lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 4kg. Mẫu có các hạt lớn phải gia công đến kích thước <10mm.

+ Đối với phụ gia sản xuất, chế biến, nhập khẩu: Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2kg1. Chỉ số hoạt tính cường độ sau 7 và 28 ngày so mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn75,0TCVN 6882:20012. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn4,05,0(e)TCVN 7131:20023. Hàm lượng mất khi nung, % khối lượng, không lớn hơn10,06,0(f)TCVN 7131:2002 ở nhiệt độ (750±50)oC4. Độ mịn sót sàng 45 mm, % khối lượng, không lớn hơn34,0(g)TCVN 8827:20115. Lượng nước yêu cầu so mẫu đối chứng, %, không lớn hơn115,0105,0(h)TCVN 8825:20116. Độ nở hoặc co Autoclave, %, không lớn hơn0,8(h)TCVN 8877:20116Phụ gia đầy cho bê tông

(TCVN 8825:2011)1. Hàm lượng SO3,% khối lượng, không lớn hơn4,0TCVN 7131:2002Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2kg. Mẫu có các hạt lớn phải gia công đến kích thước <10mm2. Hàm lượng kiềm có hại của phụ gia, % khối lượng, không lớn hơn1,5TCVN 6882:20013. Lượng sót trên sàng

80µm, % khối lượng, không lớn hơn15,0TCVN 8825:20114. Lượng nước yêu cầu so với mẫu đối chứng, %, không lớn hơn115,0TCVN 8825:20115. Độ nở Autoclave, %, không lớn hơn0,8TCVN 8825:20117Phụ gia hoá học cho bê tông

(TCVN 8826:2011)1. Lượng nước trộn tối đa so với mẫu đối chứng, % TCVN 8826:2011Dạng lỏng: lấy tối thiểu 3 mẫu đơn, mẫu hỗn hợp gộp từ các mẫu đơn tối thiểu 4 lít.

Dạng khác: Mẫu đơn tối thiểu 1kg, lấy tối thiểu ở 4 vị trí. Khối lượng mẫu hỗn hợp tối thiểu 2kg– Loại hóa dẻo95,0 – Loại siêu dẻo88,0 2. Thời gian đông kếtTheo Bảng 1 của TCVN 8826:2011TCXDVN 376:20063. Hàm lượng bọt khí, % theo thể tích, không lớn hơn2,0TCVN 3111:19934. Cường độ nén sau 1, 3, 7 và 28 ngày so mẫu đối chứngTheo Bảng 1 của TCVN 8826:2011TCVN 3118:19935. Hàm lượng ion clo, không lớn hơn0,1% theo khối lượng hoặc giá trị nhà sản xuất công bố(i)TCVN 8826:2011

(a) Sản phẩm nêu trong cột này được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với loại sản phẩm đó.

(b) Các mức quy định ghi trong cột này được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với sản phẩm đó, khi các tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng mức quy định trong tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(c) Các tiêu chuẩn phương pháp thử ghi trong cột này là các tiêu chuẩn hiện hành, khi chúng được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(d) Trường hợp lượng MKN lớn hơn 3% đến 10%, sử dụng như phụ gia khoáng hoạt tính thông thường.

 (e) Riêng đối với phụ gia cho bê tông từ xỉ lò cao nghiền mịn, hàm lượng SO3 tối đa là 4,0% theo khối lượng.

(f) Với mẫu phụ gia khoáng nhân tạo cho phép sử dụng loại có hàm lượng MKN đến 12% nếu có số liệu chứng minh tính an toàn khi sử dụng chúng.

(g) Riêng đối với phụ gia cho bê tông từ xỉ lò cao nghiền mịn, chỉ tiêu độ mịn tối đa là 20,0% theo khối lượng.

(h) Riêng đối với phụ gia cho bê tông từ xỉ lò cao nghiền mịn không quy định chỉ tiêu này.

(i) Phụ gia đáp ứng yêu cầu về hàm lượng ion clo trong quy chuẩn này không có nghĩa là chấp thuận cho sử dụng trong bê tông cốt thép ứng suất trước.

6.2 Phương thức đánh giá sự phù hợp:

Đối với các sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông được khai thác và chế biến từ mỏ phụ gia khoáng tự nhiên áp dụng theo phương thức 4 (phụ lục 2) trong Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là QĐ24/2007/QĐ-BKHCN). Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần.

Đối với các sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông được sản xuất chế biến trong nước  từ nguồn nguyên liệu khác áp dụng theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN

Đối với các sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN. Đồng thời nhà sản xuất sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông ở nước ngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004. Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần tại nơi sản xuất đối với những chứng chỉ hợp quy có hiệu lực lớn hơn 12 tháng.

6.3 Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:

Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 3.1 tương ứng đối với từng loại sản phẩm.

6.4 Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của Nhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.

7. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông có tên trong Bảng 3.1 phải tuân thủ các quy định sau đây về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

7.1 Phải ghi nhãn cho tất cả các bao sản phẩm hoặc thể hiện trên giấy chứng nhận chất lượng của lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan. Tất cả các nhãn sản phẩm phải có dấu hợp quy theo văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

7.2 Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao), ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản nêu trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đó.

QCVN 16-4:2011/BXD Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và  sản phầm trên cơ sở gỗ
Products of building material containing inorganic fibers and /or organic fibers, aluminium alloy and wood-based products

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-4:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ dùng cho công trình xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ.

2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.

2.3 Các tổ chức được chỉ định kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ.

3. Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-4:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ là các sản phẩm chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; các tấm nhôm hợp kim định hình hoặc tấm nhôm nhựa phức hợp; các chủng loại gỗ tự nhiên và gỗ nhân tạo sử dụng và lắp đặt vào công trình xây dựng.

3.2 Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới chất lượng công trình, tính mạng, sức khỏe con người, an toàn môi sinh, môi trường. Chất nguy hiểm bao gồm chất độc hại, chất dễ cháy nổ, chất ăn mòn.

3.3 Lô sản phẩm là tập hợp một chủng loại sản phẩm có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

3.4 Lô hàng hóa là tập hợp một chủng loại sản phẩm được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.

3.5 Sản phẩm vật liệu xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn cơ học và làm việc ổn định cho công trình là các sản phẩm vật liệu xây dựng có công năng sử dụng quyết định đến tính chịu lực của các kết cấu, bộ phận công trình và ở những vị trí có nguy cơ cao gây thương vong cho con người, hư hại nghiêm trọng công trình khi sự cố xảy ra.

3.6 Sản phẩm vật liệu xây dựng gây mất an toàn về sức khỏe, vệ sinh, môi trường là các sản phẩm vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vệ sinh, môi trường.

4. Quy định chung

4.1 Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ phải đảm bảo an toàn về cơ học và làm việc ổn định cho công trình.

4.2 Nhà sản xuất phải công bố khi sử dụng các nguyên liệu, phụ gia có chứa các chất nguy hiểm làm cho sản phẩm có nguy cơ gây mất an toàn về sức khỏe, vệ sinh và môi trường. Mức giới hạn yêu cầu với các chất nguy hiểm có khả năng phát thải ra ngoài môi trường phải phù hợp với quy định trong nước hoặc của các tổ chức chuyên ngành quốc tế được thừa nhận rộng rãi trên thế giới.

4.3 Không sử dụng nguyên liệu amiăng amfibôn (tên viết khác amfibole) cho chế tạo các sản phẩm. Nhóm amiăng amfibôn bị cấm sử dụng gồm 5 loại sau:

(1) Amosite (amiăng nâu): Dạng sợi, màu nâu, công thức hoá học: 5,5FeO.1,5MgO.8SiO2.H2O;

(2) Crocidolite (amiăng xanh): Dạng sợi, màu xanh, công thức hoá học: 3H2O.2Na2O.6(Fe2,Mg)O.2Fe2O3.17SiO2;

(3) Anthophilite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 7(Mg,Fe)O.8SiO2(OH)2;

(4) Actinolite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O;

(5) Tremolite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O.

4.4 Không sử dụng các loại gỗ trong nước thuộc nhóm thực vật bị cấm theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ có tên trong Bảng 4.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 4.1.

5.2 Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ được nêu trong Bảng 4.1.

6. Phương thức đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hợp quy

6.1 Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ có tên trong Bảng 4.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-4:2011/BXD cho từng sản phẩm trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.

Bảng 4.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ

TT Tên loại sản phẩm(a) Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu(b) Phương pháp thử(c) Quy cách mẫu
1 Amiăng crizôtin dùng cho sản xuất tấm sóng amiăng xi măng (TCXDVN 283 :2002) 1. Nhóm khoáng vật của amiăng Là loại amiăng crizôtin (chrysotile), không lẫn khoáng vật nhóm amfibôn TCXDVN 283:2002 Một lô hàng kiểm tra không quá 100 tấn. Mẫu được lấy từ 2% số bao của lô hàng nhưng không nhỏ hơn 5 bao, với mỗi bao lấy ngẫu nhiên một lượng mẫu sao cho tổng khối lượng mẫu gộp tối thiểu 10kg. Mẫu rút gọn tối thiểu 5kg.
2. Khối lượng thể tích sợi amiăng, g/dm3, không lớn hơn 295,0
3. Độ bền axit (KA), % từ 54 đến 57
4. Kích thước sợi Phù hợp quy định tại Bảng 1 của TCXDVN 283:2002
2 Tấm sóng amiăng xi măng (TCVN 4434 :2000) 1. Tính chất của sợi amiăng dùng chế tạo sản phẩm Phù hợp quy định trong TCXDVN 283:2002 TCXDVN 283:2002 Theo quy định trong TCXDVN 283:2002
2. Hình dạng, kích thước, khuyết tật ngoại quan của sản phẩm TCVN 4434 :2000 TCVN 4435 :2000 Lấy tối thiểu ở hai vị trí. Mỗi vị trí lấy ngẫu nhiên tối thiểu 01 tấm nguyên.
3. Tính chất cơ lý của sản phẩm TCVN 4434 :2000 TCVN 4435 :2000
3 Tấm thạch cao

(14 loại sản phẩm theo TCVN 8256:2009)1. Độ cứngTCVN 8256:2009TCVN 8257-2:2009Lấy ngẫu nhiên với số lượng không nhỏ hơn 0,25% tổng số tấm thạch cao trong lô hàng và số lượng mẫu gộp không nhỏ hơn 03 tấm.2. Cường độ chịu uốnTCVN 8256:2009TCVN 8257-3:20093. Độ biến dạng ẩmTCVN 8256:2009TCVN 8257-5:20094. Độ kháng nhổ đinhTCVN 8256:2009TCVN 8257-4:20095. Độ hút nướcTCVN 8256:2009TCVN 8257-6:20094Tấm xi măng sợi

(gồm loại A và B theo TCVN 8258)Loại A (Là loại ván chịu tác động trực tiếp của thời tiết)Lấy ở tối thiểu hai vị trí . Mỗi vị trí lấy ngẫu nhiên 01 tấm nguyên.1. Cường độ chịu uốn, MPa, không nhỏ hơn TCVN 8259-1:2009     – Hạng 24      – Hạng 37      – Hạng 413      – Hạng 518 2. Độ bền chu kỳ nóng lạnh, Li, không nhỏ hơn0,75TCVN 8259-5:20093. Độ bền mưa nắng, Li, không nhỏ hơn0,75TCVN 8259-9:2009Loại B (Là loại ván không chịu tác động trực tiếp của thời tiết)Lấy ở tối thiểu hai vị trí. Mỗi vị trí lấy 01 tấm nguyên.1. Cường độ chịu uốn, MPa, không nhỏ hơn TCVN 8259-1:2009     – Hạng 14      – Hạng 27      – Hạng 310      – Hạng 416      – Hạng 522 2. Khả năng chống thấm nước, Li, không nhỏ hơnKhông tạo thành giọt ở mặt dướiTCVN 8259-6:20095Tấm lợp trên cơ sở chất kết dính polyme gia cường sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp

(TCVN 5819:1994)1. Tính chống cháyBS 476:2004BS 476:2004Lấy ở tối thiểu hai vị trí. Mỗi vị trí lấy 01 tấm nguyên.2. Độ bền của dạng sóng dưới tác dụng nhiệt, %, không lớn hơn2,0TCVN 5819:19943. Độ bền đối với tải trọng rơiKhông bị nứtTCVN 5819:19946Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng

(TCXDVN 330:2004)1. Độ bền kéo, MPa, không nhỏ hơn165TCVN 197:2002Lấy ở tối thiểu ba vị trí, mỗi vị trí lấy 01 thanh nguyên có chiều dài tối thiểu 01 m. Mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là 5m, chiều rộng mẫu là chiều rộng của thanh nguyên.2. Độ cứng, HV, không nhỏ hơn58TCVN 197:20027Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) và phụ tùng dùng để cấp nước uống

(TCVN 6151-1¸5)1. Hàm lượng chiết ra được, mg/lít, không lớn hơn– Chì0,01TCVN 6146:1996Lấy ở tối thiểu bốn vị trí. Mỗi vị trí lấy 01 ống nguyên có chiều dài tối thiểu 02 m. Mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là 10m.– Cadimi0,01TCVN 6140:1996– Thủy ngân0,0012. Độ bền áp suất thủy tĩnhTCVN 6151-2:2002TCVN 6149-(1÷3):20078Ống nhựa gân xoắn HDPE

(TCXDVN 272:2002)1. Áp lực nén ngoàiTCXDVN 272:2002TCXDVN 272:2002Lấy ở tối thiểu bốn vị trí. Mỗi vị trí lấy 01 ống nguyên có chiều dài tối thiểu 02 m. Mẫu gộp có  chiều dài tối thiểu là 8m.2. Độ bền hóa chất trong môi trường NaOH bão hòa, g/45cm20,00TCXDVN 272:20029Ván MDF

(TCVN 7753:2007)1. Độ trương nở chiều dày sau 24h ngâm trong nướcTCVN 7753:2007TCVN 7756-5:2007Lấy ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu 2m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 1/4 tấm nguyên, giữ nguyên chiều rộng tấm.2. Độ bền uốn tĩnhTCVN 7753:2007TCVN 7756-6:20073. Độ bền kéo vuông góc với mặt vánTCVN 7753:2007TCVN 7756-7:20074. Độ bền ẩmTCVN 7753:2007TCVN 7756-8:20075. Hàm lượng focmanđêhyt theo phương pháp chiết tách TCVN

 7756-12:2007– Loại A£ 9 mg/100g– Loại B£ 40 mg/100g10Ván dăm

(TCVN 7754:2007)1. Độ trương nở chiều dày  sau 24h ngâm trong nướcTCVN 7754:2007TCVN 7756-3:2007Lấy ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu 2m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 1/4 tấm nguyên, giữ nguyên chiều rộng tấm.2. Độ bền uốn tĩnhTCVN 7754:2007TCVN 7756-4:20073. Độ bền kéo vuông góc với mặt vánTCVN 7754:2007TCVN 7756-5:20074. Độ bền ẩmTCVN 7754:2007TCVN 7756-6:20075. Hàm lượng focmanđêhyt theo phương pháp chiết tách TCVN

 7756-12:2007– Mức E1:Không lớn hơn 8mg/100g– Mức E2:Từ 8mg/100g đến 30mg/100g11Ván gỗ dán

(TCVN 7755:2007)1. Chất lượng dán dínhTCVN 7755:2007TCVN 7756-9:2007Lấy ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu 2m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 1/4 tấm nguyên, giữ nguyên chiều rộng tấm.2. Hàm lượng focmanđê hyt theo phương pháp chiết tách TCVN

7756-12:2007– Mức E1:Không lớn hơn 8mg/100g– Mức E2:Từ 8mg/100g đến 30mg/100g12Gỗ tự nhiên đã qua xử lý

(TCVN 1072-71)1. Độ bền kéo đứt ở độ ẩm 12%TCVN 1072-71TCVN 8048-6:2009Lấy nhiều mẫu đơn sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu là 0,5 m2. Mỗi mẫu đơn có kích thước tối thiểu (350x 25×25) mm.2. Độ bền uốn ở độ ẩm 12%TCVN 1072-71TCVN 8048-3:20093. Độ bền nén ở độ ẩm 12%TCVN 1072-71TCVN 8048-5:2009

(a) Sản phẩm nêu trong cột này được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với loại sản phẩm đó..

 (b) Các mức quy định ghi trong cột này được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với sản phẩm đó, khi các tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng mức quy định trong tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(c) Các tiêu chuẩn phương pháp thử ghi trong cột này là các tiêu chuẩn hiện hành, khi chúng được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng tiêu chuẩn mới có hiệu lực. Đối với phương pháp thử theo tiêu chuẩn nước ngoài, khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam tương đương thì cho phép áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam.

6.2 Phương thức đánh giá sự phù hợp:

Đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ được sản xuất trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là QĐ24/2007/QĐ-BKHCN). Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần.

Đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm được nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN. Đồng thời nhà sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp, sản phẩm hợp kim nhôm và sản phẩm trên cơ sở gỗ ở nước ngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004. Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần tại nơi sản xuất đối với những chứng chỉ hợp quy có hiệu lực lớn hơn 12 tháng.

6.3 Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:

Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 4.1 tương ứng đối với từng loại sản phẩm.

6.4 Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của Nhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.

7. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; hợp kim nhôm và gỗ có tên trong Bảng 4.1 phải tuân thủ các quy định sau đây về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

7.1 Phải ghi nhãn cho tất cả các bao, kiện sản phẩm hoặc trên giấy chứng nhận chất lượng của lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao, kiện). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.Tất cả các nhãn sản phẩm phải có dấu hợp quy theo văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

7.2 Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao), ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản nêu trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đó.

 

QCVN 16-5:2011/BXD Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe
Paints, waterproofing materials, sealants and relating products

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-5:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe dùng cho công trình xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe dùng cho công trình xây dựng.

2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.

2.3 Các tổ chức được chỉ định kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe dùng cho công trình xây dựng.

3. Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-5:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe là các sản phẩm hệ sơn phân tán hoặc hòa tan trong nước; hệ sơn phân tán hoặc hòa tan trong dung môi hữu cơ; tấm trải chống thấm gốc nhựa bitum; băng chắn nước gốc nhựa PVC hoặc cao su; silicon xảm khe; matit bitum cao su xảm khe dùng cho công trình xây dựng.

3.2 Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới chất lượng công trình, tính mạng, sức khỏe con người, an toàn môi sinh, môi trường. Chất nguy hiểm bao gồm chất độc hại, chất dễ cháy nổ, chất ăn mòn.

3.3 Chất hữu cơ bay hơi  ký hiệu là VOC (Volatile Organic Compounds) là chất hữu cơ có công thức hóa học chứa nguyên tố cacbon trong khoảng C6 đến C16.

3.4 Lô sản phẩm là tập hợp một chủng loại sản phẩm có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

3.5 Lô hàng hóa là tập hợp một chủng loại sản phẩm được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.

3.6 Sản phẩm vật liệu xây dựng gây mất an toàn về sức khỏe, vệ sinh, môi trường là các sản phẩm vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vệ sinh, môi trường.

4. Quy định chung

4.1 Nhà sản xuất phải công bố bằng văn bản thành phần hóa lý cơ bản của sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe và tên, hàm lượng chất nguy hiểm có trong sản phẩm. Mức giới hạn yêu cầu với các chất nguy hiểm phải phù hợp với quy định trong nước hoặc của các tổ chức chuyên ngành quốc tế được thừa nhận rộng rãi trên thế giới.

4.2 Nhà sản xuất phải công bố hàm lượng VOC có trong sản phẩm sơn.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe có tên trong Bảng 5.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 5.1.

5.2 Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe được nêu trong Bảng 5.1.

Bảng 5.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe

TT Tên loại sản phẩm(a) Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu(b) Phương pháp thử(c) Quy cách mẫu
1 Sơn tường – Sơn nhũ tương

(TCVN 6934:2001)1. Độ bám dínhTCVN 6934:2001TCVN 2097:1993Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.2. Độ rửa trôi, chu kỳ: TCVN 6934:2001– Sơn tường ngoài≥ 1000 – Sơn tường trong≥ 450 3. Chu kỳ nóng lạnh sơn tường ngoài, chu kỳ≥ 50TCVN 6934:20012Sơn nhũ tương bitum-polyme

(TCXDVN 368:2006)1. Độ bám dính, điểm≤ 2TCXDVN 368:2006Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.2. Độ xuyên nước, sau 24hKhông thấmTCXDVN 368:20063. Độ bền lâu, chu kỳ≥ 30TCXDVN 368:20063Sơn bitum cao su

(TCVN 6557:2000)1. Độ bám dính, điểm≤ 2TCVN 6557:2000Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.2. Độ xuyên nước, sau 24hKhông thấmTCVN 6557:20003. Độ bền lâu, chu kỳ≥ 20TCVN 6557:20004Sơn Alkyd

(TCVN 5730:2008)1. Độ bám dính, điểm≤ 2TCVN 5730:2008Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.2. Độ bền uốn, mm≤ 1TCVN 5730:20083. Độ bền va đập, kg.m≥ 45TCVN 5730:20085Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính

(TCXDVN 328:2004)1. Độ bền nhiệtKhông chảyTCXDVN 328:2004Lấy ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu là 3m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên2. Tải trọng kéo đứt, kN, không nhỏ hơnDọc khổ:

– Độ dày 2 mm

– Độ dày 3 mm

– Độ dày 4 mm 

12

13

14TCXDVN 328:2004Ngang khổ:

– Độ dày 2 mm

– Độ dày 3 mm

– Độ dày 4 mm 

10

11

123. Độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnhKhông thấmTCXDVN 328:20046Băng chặn nước PVC

(TCXDVN 290:2002)1. Độ bền kéo, MPa, không nhỏ hơn11,0TCVN 4509:2006Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu bốn vị trí sao cho mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là 2m. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,2 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên.2. Độ bền hóa chất trong dung dịch nước muối, %Tỷ lệ thay đổi độ bền kéo đứt là    ± 20JIS K 7112:19997Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng

(TCVN 8266:2009)1. Ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến tổn hao khối lượng, %, không lớn hơn10TCVN 8267-4:2009Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu ba vị trí sao cho mẫu gộp tối thiểu là 03 tuýp. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 01 tuýp còn nguyên niêm phong.2. Độ cứng Shore ATừ 20 đến 60TCVN 8267-5:20093. Cường độ bám dính, KPa, không nhỏ hơn345TCVN 8267-6:2009

(a) Sản phẩm nêu trong cột này được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), TCXDVN hiện hành đối với loại sản phẩm đó..

 (b) Các mức quy định ghi trong cột này được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), TCXDVN hiện hành đối với sản phẩm đó, khi các tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng mức quy định trong tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(c) Các tiêu chuẩn pương pháp thử ghi trong cột này là các tiêu chuẩn hiện hành, khi chúng được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng tiêu chuẩn mới có hiệu lực. Đối với phương pháp thử theo tiêu chuẩn nước ngoài, khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam tương đương thì cho phép áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam.

6. Phương thức đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hợp quy

6.1 Các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe có tên trong Bảng 5.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-5:2011/BXD cho từng sản phẩm trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.

6.2 Phương thức đánh giá sự phù hợp:

Đối với các sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe được sản xuất trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là QĐ24/2007/QĐ-BKHCN). Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần.

Đối với các sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN. Đồng thời nhà sản xuất sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe ở nước ngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004. Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần tại nơi sản xuất đối với những chứng chỉ hợp quy có hiệu lực lớn hơn 12 tháng.

6.3 Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:

Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm tương ứng hoặc tiêu chuẩn nước ngoài mà sản phẩm áp dụng về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 5.1 tương ứng đối với từng loại sản phẩm.

6.4 Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của Nhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.

7. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe có tên trong Bảng 5.1 phải tuân thủ các quy định sau đây về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

7.1 Phải ghi nhãn cho tất cả các bao, thùng, kiện sản phẩm hoặc thể hiện trên giấy chứng nhận chất lượng của lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao, thùng, kiện). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.Tất cả các nhãn sản phẩm phải có dấu hợp quy theo văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

7.2 Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao), ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản nêu trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đó hoặc tiêu chuẩn nước ngoài mà sản phẩm áp dụng.

 

QCVN 16-6:2011/BXD Nhóm sản phẩm gạch ốp lát
Tile products for floors and walls

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-6:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát.

2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.

2.3 Các tổ chức được chỉ định kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát.

3. Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-6:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Sản phẩm gạch ốp lát là các sản phẩm gạch dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên dùng để ốp hoặc lát cho công trình xây dựng.

3.2 Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm gạch ốp lát có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

3.3 Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm gạch ốp lát được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.

3.4 Sản phẩm vật liệu xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng là các sản phẩm vật liệu xây dựng do bản chất hóa lý, tính chất cơ học, cấu tạo, nguyên lý hoạt động có nguy cơ cao gây tai nạn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và sử dụng.

4. Quy định chung

4.1 Các sản phẩm gạch ốp lát phải đảm bảo an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát có tên trong Bảng 6.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 6.1.

5.2 Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát được nêu trong Bảng 6.1

Bảng 6.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát

TT Tên loại

 sản phẩm(a)Chỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầu(b)Phương pháp thử(c)Quy cách mẫu1Gạch gốm ốp lát theo phương pháp ép bán khô

(TCVN 7745:2007)1. Sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặtTCVN 7745:2007TCVN 6415-2:2005Số lượng mẫu: 10 viên và tối thiểu 2 m22. Độ hút nướcTheo Bảng 7

TCVN 7745:2007TCVN 6415-3:20053. Độ bền uốnTheo Bảng 7

TCVN 7745:2007TCVN 6415-4:20054. Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)Theo Bảng 7

TCVN 7745:2007TCVN 6415-6:20055. Độ mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)Theo Bảng 7

TCVN 7745:2007TCVN 6415-7:20056. Hệ số giãn nở nhiệt dàiTheo Bảng 7

TCVN 7745:2007TCVN 6415-8:20057. Hệ số giãn nở ẩmTheo Bảng 7

TCVN 7745:2007TCVN 6415-10:20052Gạch gốm ốp lát theo phương pháp đùn dẻo

(TCVN 7483:2005)1. Sai lệch kích thư­ớc, hình dạng  và chất l­ượng bề mặtTheo Bảng 2

TCVN 7483:2005TCVN 6415-2:2005Số lượng mẫu: 10 viên và tối thiểu 2 m22. Độ hút n­ướcTheo Bảng 3

TCVN 7483:2005TCVN 6415-3:20053. Độ bền uốnTheo Bảng 3

TCVN 7483:2005TCVN 6415-4:20054. Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)Theo Bảng 3

TCVN 7483:2005TCVN 6415-6:20055. Độ mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)Theo Bảng 3

TCVN 7483:2005TCVN 6415-7:20056. Hệ số giãn nở nhiệt dàiTheo Bảng 3

TCVN 7483:2005TCVN 6415-8:20057. Hệ số giãn nở ẩmTheo Bảng 3

TCVN 7483:2005TCVN 6415-10:20053Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

(TCVN 8057:2009)1. Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn40TCVN 6415-4:2005Số lượng mẫu: 05 tấm/viên nguyên2. Độ mài mòn sâu, mm3, không lớn hơn175TCVN 6415-6:20053. Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn6TCVN 6415-18:20054Gạch terrazzo

(TCVN 7744:2007)1. Độ hút nước, % khối lượng, không lớn hơn– Loại 2 lớp8TCVN 6415-3:2005Số lượng mẫu: 05 viên nguyên– Loại 1 lớp3TCVN 6415-3:20052. Độ bền uốnTheo Bảng 4

TCVN 7744:2007TCVN 6415-4:20053. Độ chịu mài mònTheo Bảng 4

TCVN 7744:2007TCVN 6415-6:20055Đá ốp lát tự nhiên

(TCVN 4732:2007)1. Độ bền uốnTheo Bảng 3

TCVN 4732:2007TCVN 6415-4:2005Số lượng mẫu:  05 mẫu đại diện có kích thước 100×200 (mm)2. Độ cứng vạch bề mặtTheo  Bảng 3

TCVN 4732:2007TCVN 6415-18:20053. Độ chịu mài mòn sâuTheo Bảng 3

TCVN 4732:2007TCVN 6415-6:2005

(a) Sản phẩm nêu trong cột này được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với loại sản phẩm đó.

(b) Các mức quy định ghi trong cột này được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành đối với sản phẩm đó, khi các tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng mức quy định trong tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

(c) Các tiêu chuẩn phương pháp thử ghi trong cột này là các tiêu chuẩn hiện hành, khi chúng được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng tiêu chuẩn mới có hiệu lực.

6. Phương thức đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hợp quy

6.1 Các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát có tên trong Bảng 6.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-6:2011/BXD cho từng sản phẩm trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.

6.2 Phương thức đánh giá sự phù hợp:

Đối với các sản phẩm gạch ốp lát được sản xuất trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là QĐ24/2007/QĐ-BKHCN). Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần.

Đối với các sản phẩm gạch ốp lát được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN. Đồng thời nhà sản xuất sản phẩm gạch ốp lát ở nước ngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004. Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần tại nơi sản xuất đối với những chứng chỉ hợp quy có hiệu lực lớn hơn 12 tháng.

6.3 Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:

Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 6.1 tương ứng đối với từng loại sản phẩm.

6.4 Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của Nhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.

7. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát có tên trong Bảng 6.1 phải tuân thủ các quy định sau đây về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

7.1 Phải ghi nhãn cho tất cả các bao, kiện sản phẩm hoặc thể hiện trên giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao, kiện). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.Tất cả các nhãn sản phẩm phải có dấu hợp quy theo văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

7.2 Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao), ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản nêu trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đó.


 

Leave a Reply

Copyright © 2012 · Công ty luật Leto Việt Nam. Là đơn Bản quyền thuộc về công ty luật LetoLegal Posts · Comments,
coeuslaw.com, coeus.vn
Tư vấn trực tuyến [X]
Skype
Yahoo:
Hotline: 097.276.8558